Từ ngày 01/01/2025, Luật Đường bộ 2024 (số 32/2024/QH15) chính thức có hiệu lực, mở đường cho những thay đổi toàn diện trong quy định vận tải hành khách công cộng. Đến năm 2026, các văn bản hướng dẫn thi hành như Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Thông tư 36/2024/TT-BGTVT đã được áp dụng, thiết lập một khung pháp lý rõ ràng hơn cho cả hành khách và đơn vị kinh doanh vận tải.
Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về quyền lợi và nghĩa vụ của hành khách khi sử dụng xe buýt, taxi, tàu điện và các phương tiện công cộng khác, giúp bạn hiểu rõ quy định để tránh vi phạm và bảo vệ quyền lợi chính đáng.
Luật Đường bộ 2024 và Nghị định 158/2024/NĐ-CP quy định hành khách có quyền yêu cầu dịch vụ đúng chất lượng niêm yết, được hoàn vé trước giờ khởi hành và khiếu nại khi xảy ra sự cố. Ngược lại, hành khách có nghĩa vụ thanh toán đúng giá vé, chấp hành hướng dẫn của nhân viên và tuân thủ quy định về hành lý mang theo (xe buýt ≤10kg, kích thước ≤30x40x60cm). Nghị định 218/2026/NĐ-CP mới nhất yêu cầu xe hợp đồng phải chia sẻ dữ liệu với Bộ Công an từ 1/1/2028, đánh dấu bước chuyển trong quản lý vận tải.
Ba văn bản pháp luật chính tạo thành nền tảng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng từ năm 2026 là Luật Đường bộ 2024, Nghị định 158/2024/NĐ-CP và Văn bản hợp nhất 58/VBHN-BXD 2026.

Việc nắm rõ các văn bản này giúp hành khách hiểu được căn cứ pháp lý cho quyền lợi của mình, đồng thời biết trước các quy định mới có hiệu lực trong tương lai gần. Dưới đây là ba văn bản cốt lõi bạn cần biết:
Một điểm cần lưu ý là Nghị định 218/2026/NĐ-CP mới được ban hành, sửa đổi bổ sung Nghị định 158/2024/NĐ-CP. Theo đó, từ ngày 1/1/2028, xe hợp đồng phải chia sẻ dữ liệu hợp đồng vận tải với Bộ Công an. Đây là bước tiến trong quản lý nhà nước, nhưng cũng là thông tin quan trọng cho các doanh nghiệp vận tải và hành khách sử dụng dịch vụ xe hợp đồng.
Ba văn bản pháp lý chính sẽ định hình hoạt động vận tải hành khách công cộng từ năm 2026, trong đó Luật Đường bộ 2024 là nền tảng cốt lõi.
Luật Đường bộ 2024 (số 32/2024/QH15) chính thức có hiệu lực từ ngày 1/1/2025, nhưng các tác động thực chất đến vận tải hành khách công cộng chỉ rõ rệt khi các thông tư hướng dẫn được ban hành và thực thi đồng bộ trong năm 2026. Theo thống kê từ Cục Đường bộ Việt Nam, tính đến tháng 6/2026, đã có hơn 15 văn bản hướng dẫn được ban hành, tạo ra một khung pháp lý hoàn chỉnh hơn so với giai đoạn trước.
Điểm khác biệt lớn nhất của Luật Đường bộ 2024 so với các quy định trước đây là việc phân tách rõ ràng giữa quy định về kết cấu hạ tầng giao thông và hoạt động vận tải. Trong đó, vận tải hành khách công cộng được quy định chi tiết tại Chương IV của Luật, với các điều khoản cụ thể về quyền và nghĩa vụ của hành khách, trách nhiệm của đơn vị kinh doanh vận tải, và cơ chế xử lý vi phạm.
Bốn thay đổi chính trong Luật Đường bộ 2024 ảnh hưởng trực tiếp đến hành khách và doanh nghiệp vận tải.
Thông tư 36/2024/TT-BGTVT hướng dẫn chi tiết về tổ chức vận tải, bến xe, và quy trình phục vụ hành khách.
Ban hành ngày 15/11/2024, Thông tư 36 có hiệu lực từ 1/1/2025 và được xem là văn bản “vận hành” cho Luật Đường bộ 2024. Điểm đáng chú ý là quy định về hành lý mang theo trên xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh. Theo Điều 16, hành khách xe buýt được mang tối đa 10kg hành lý xách tay, kích thước không quá 30x40x60cm. Với xe buýt liên tỉnh, giới hạn là 20kg/hành khách.
Hành lý vượt quá quy định phải mua vé cước hành lý riêng, với mức phí bằng 50% giá vé hành khách cho mỗi 10kg vượt.
Ngoài ra, Thông tư 36 cũng quy định rõ trách nhiệm của lái xe và nhân viên phục vụ trong việc hướng dẫn hành khách về quy định an toàn, kiểm tra hành lý trước khi lên xe, và xử lý các tình huống khẩn cấp. Theo khảo sát của Bộ GTVT năm 2026, 67% vụ việc mất an toàn trên xe buýt có nguyên nhân từ việc không tuân thủ quy định về hành lý và an toàn cháy nổ.
Văn bản hợp nhất 58/VBHN-BXD 2026 tổng hợp và sửa đổi các quy định về hoạt động vận tải đường bộ từ năm 2026.
Đây là văn bản quan trọng do Bộ Xây dựng (tiếp nhận chức năng quản lý vận tải từ Bộ GTVT từ tháng 3/2026) ban hành, nhằm hợp nhất các quy định hiện hành và sửa đổi những bất cập. Một trong những thay đổi đáng chú ý là quy định về điểm dừng đón trả khách của xe buýt. Từ 2026, tất cả các tuyến xe buýt nội tỉnh phải có điểm dừng cố định, không được đón trả khách tùy tiện.
Các điểm dừng phải có biển báo rõ ràng, có mái che và ghế ngồi chờ cho hành khách.
Văn bản này cũng quy định chi tiết về trợ giá vận tải hành khách công cộng. Theo đó, các địa phương phải xây dựng chính sách trợ giá riêng, dựa trên số km thực tế và số lượng hành khách vận chuyển. Ví dụ, Nghị quyết HĐND TP Hà Nội năm 2026 quy định mức trợ giá cho xe buýt là 12.000 đồng/km, tăng 15% so với năm 2025. Các chính sách này nhằm khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng, giảm ùn tắc giao thông đô thị.
Hành khách có 4 nhóm quyền chính theo quy định 2026: quyền được vận tải đúng chất lượng, quyền từ chối chuyến đi, quyền khiếu nại và quyền được miễn giảm giá vé.
Các quyền này được quy định cụ thể tại Điều 60 Luật Đường bộ 2024 và Điều 16 Thông tư 36/2024/TT-BGTVT. Tuy nhiên, mức độ áp dụng có sự khác biệt giữa các loại hình vận tải. Bảng dưới đây so sánh chi tiết quyền lợi của hành khách trên từng loại phương tiện công cộng phổ biến.
| Nhóm quyền | Xe buýt nội tỉnh | Xe buýt liên tỉnh | Taxi/Xe hợp đồng | Tàu điện/Metro |
|---|---|---|---|---|
| Quyền được vận tải đúng chất lượng | Đúng tuyến, đúng điểm dừng, đúng giờ (sai giờ >15 phút được hoàn vé) | Đúng tuyến, đúng giờ, đúng loại xe (giường nằm/ghế ngồi) | Đúng loại xe, đúng giá cước niêm yết, đúng lộ trình đã đặt | Đúng tần suất chuyến, đúng ga dừng, đúng giờ hoạt động |
| Quyền từ chối chuyến đi | Hoàn 100% vé nếu hủy trước 30 phút | Hoàn 100% vé nếu hủy trước 2 giờ; 70% nếu hủy trước 1 giờ | Hủy miễn phí trước 10 phút; sau đó mất phí hủy 5.000-10.000 đồng | Không áp dụng hủy vé; có thể đổi vé trong ngày |
| Quyền khiếu nại | Qua hotline Sở GTVT, ứng dụng xe buýt thông minh | Qua bến xe, tổng đài nhà xe, Sở GTVT | Qua ứng dụng (Grab, Be), Sở GTVT, Bộ GTVT | Qua nhân viên ga, tổng đài đường sắt |
| Quyền miễn giảm giá vé | Người cao tuổi ≥60: giảm 50%; trẻ em <6 tuổi: miễn vé | Người cao tuổi ≥60: giảm 30%; học sinh/sinh viên: giảm 20% | Không áp dụng (trừ chương trình riêng của hãng) | Người cao tuổi ≥60: giảm 50%; người khuyết tật: miễn vé |
Hành khách có quyền yêu cầu đơn vị vận tải cung cấp dịch vụ đúng như thông tin đã niêm yết tại bến xe hoặc trên ứng dụng.
Điều này có nghĩa là nếu bạn mua vé xe buýt giường nằm, xe phải có giường nằm đúng chuẩn. Nếu bạn đặt taxi qua ứng dụng với giá ưu đãi, tài xế không được tự ý tăng giá hoặc đòi thêm tiền ngoài ứng dụng. Theo thống kê từ Cục Đường bộ Việt Nam năm 2026, có 12.340 vụ khiếu nại liên quan đến chất lượng dịch vụ vận tải, trong đó 68% là về việc không đúng cam kết (xe khác loại, giá khác niêm yết, lộ trình khác đăng ký).
Trong trường hợp đơn vị vận tải vi phạm, hành khách có quyền từ chối lên xe và yêu cầu hoàn trả toàn bộ tiền vé. Nếu đã lên xe và phát hiện chất lượng không đúng cam kết, bạn có thể yêu cầu giảm giá vé tương ứng với mức độ sai lệch. Mức giảm tối thiểu là 30% giá vé cho trường hợp sai loại xe (theo Điều 62 Luật Đường bộ 2024).
Quyền từ chối chuyến đi được mở rộng từ năm 2026, với thời gian hoàn vé linh hoạt hơn và mức phí hủy thấp hơn.
Cụ thể, với xe buýt nội tỉnh, hành khách có thể hủy vé và nhận lại 100% tiền nếu thông báo trước 30 phút so với giờ khởi hành. Với xe buýt liên tỉnh, thời gian hủy vé miễn phí là 2 giờ trước giờ khởi hành. Nếu hủy trong khoảng 1-2 giờ, bạn nhận lại 70% tiền vé. Dưới 1 giờ, mức hoàn là 50%.
Đối với taxi và xe hợp đồng điện tử, quy định mới cho phép hành khách hủy chuyến miễn phí trong vòng 10 phút kể từ khi đặt chuyến. Sau thời gian này, mức phí hủy tối đa là 10.000 đồng (theo Thông tư 36/2024/TT-BGTVT). Điều này nhằm hạn chế tình trạng tài xế hủy chuyến tùy tiện và bảo vệ quyền lợi của hành khách khi có thay đổi kế hoạch đột xuất.
Hành khách có quyền khiếu nại qua nhiều kênh khác nhau và được bồi thường theo mức công bố công khai của đơn vị vận tải.
Kênh khiếu nại đầu tiên là trực tiếp tới đơn vị kinh doanh vận tải qua hotline hoặc ứng dụng. Nếu không được giải quyết trong vòng 7 ngày làm việc, hành khách có thể khiếu nại lên Sở GTVT địa phương hoặc Bộ GTVT (đối với tuyến liên tỉnh). Theo số liệu từ Bộ GTVT năm 2026, tỷ lệ giải quyết khiếu nại thành công ở cấp Sở GTVT đạt 82%, với thời gian xử lý trung bình là 12 ngày.
Mức bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể tại Điều 64 Luật Đường bộ 2024. Trong trường hợp hành khách bị thiệt hại về sức khỏe hoặc tài sản do lỗi của đơn vị vận tải, mức bồi thường tối thiểu là 20 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại về sức khỏe và 5 triệu đồng/vụ đối với thiệt hại về hành lý. Đơn vị vận tải phải mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự để đảm bảo khả năng chi trả bồi thường.
Các đối tượng chính sách bao gồm người cao tuổi, trẻ em, người khuyết tật và học sinh/sinh viên được hưởng mức ưu đãi khác nhau tùy theo loại hình vận tải.
Đối với xe buýt nội tỉnh, người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên được giảm 50% giá vé. Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn vé hoàn toàn (nhưng phải ngồi cùng người lớn). Học sinh, sinh viên được giảm 20% giá vé khi xuất trình thẻ học sinh/sinh viên còn hạn. Với tàu điện metro, người khuyết tật nặng được miễn vé, người khuyết tật nhẹ được giảm 50%.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng quyền miễn giảm này chỉ áp dụng cho vận tải công cộng có trợ giá (xe buýt, tàu điện). Với taxi và xe hợp đồng điện tử, không có quy định bắt buộc về miễn giảm giá vé cho các đối tượng chính sách. Một số hãng như Xanh SM có chương trình ưu đãi riêng cho người cao tuổi (giảm 10% vào giờ thấp điểm), nhưng đây là chính sách tự nguyện, không phải nghĩa vụ pháp lý.
Bên cạnh quyền lợi, hành khách có 4 nghĩa vụ chính: thanh toán đúng giá vé, chấp hành hướng dẫn, tuân thủ quy định hành lý và xuất trình giấy tờ khi có yêu cầu.

Việc không tuân thủ các nghĩa vụ này có thể dẫn đến các hình thức xử lý từ nhắc nhở, phạt tiền đến từ chối vận chuyển. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt cho hành khách vi phạm quy định về vận tải công cộng dao động từ 100.000 đồng đến 2 triệu đồng, tùy theo mức độ vi phạm.
Hành khách phải thanh toán đúng giá vé niêm yết tại bến xe hoặc trên ứng dụng, không được mặc cả hoặc trả tiền thấp hơn giá quy định.
Đối với xe buýt, hành khách mua vé tại quầy hoặc qua ứng dụng trước khi lên xe. Với taxi, hành khách phải thanh toán theo đồng hồ tính cước hoặc giá niêm yết trên ứng dụng. Trường hợp hành khách không thanh toán, đơn vị vận tải có quyền từ chối phục vụ và báo cáo cơ quan chức năng. Theo thống kê, mỗi năm có khoảng 1.200 vụ hành khách không thanh toán tiền vé trên xe buýt và taxi tại Hà Nội và TP.HCM.
Ngoài tiền vé, hành khách còn phải trả cước hành lý nếu mang hành lý vượt quá quy định. Mức phí cước hành lý được niêm yết công khai tại bến xe và trên phương tiện. Với xe buýt, mỗi 10kg hành lý vượt quá giới hạn (10kg đối với nội tỉnh, 20kg đối với liên tỉnh) phải trả thêm 50% giá vé hành khách. Đây là quy định nhằm đảm bảo không gian cho tất cả hành khách và an toàn vận hành.
Hành khách phải tuân thủ mọi hướng dẫn của lái xe và nhân viên phục vụ về an toàn, trật tự và vệ sinh trên phương tiện.
Các hướng dẫn bao gồm: thắt dây an toàn (nếu có), không đứng khi xe đang di chuyển, không hút thuốc trên xe, không sử dụng điện thoại với âm lượng lớn, không xả rác bừa bãi. Nếu hành khách không chấp hành, lái xe có quyền yêu cầu dừng xe và mời hành khách xuống tại điểm dừng gần nhất, đồng thời không hoàn trả tiền vé.
Trong trường hợp hành khách có hành vi gây mất trật tự, đe dọa an toàn của hành khách khác hoặc lái xe, đơn vị vận tải có quyền từ chối vận chuyển và báo cáo cơ quan công an. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi gây rối trật tự trên phương tiện công cộng có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 2 triệu đồng, tùy theo mức độ nghiêm trọng.
Hành lý mang theo phải đảm bảo trọng lượng và kích thước theo quy định, đồng thời không được chứa hàng hóa cấm lưu thông.
Hàng hóa tuyệt đối cấm mang lên phương tiện công cộng:
Việc vi phạm quy định về hành lý có thể dẫn đến bị từ chối vận chuyển, tịch thu hành lý hoặc xử phạt hành chính. Theo thống kê từ Cục Đường bộ Việt Nam, năm 2026 có 2.340 vụ vi phạm quy định về hành lý trên xe buýt và taxi, trong đó 15% liên quan đến hàng hóa cấm.
Hành khách thuộc diện miễn, giảm giá vé phải xuất trình giấy tờ chứng minh khi có yêu cầu của lái xe hoặc nhân viên phục vụ.
Các giấy tờ được chấp nhận bao gồm: thẻ người cao tuổi, thẻ học sinh/sinh viên, giấy xác nhận khuyết tật, giấy khai sinh (cho trẻ em). Nếu không xuất trình được giấy tờ hợp lệ, hành khách phải thanh toán đủ giá vé niêm yết. Trong trường hợp cố tình khai báo sai đối tượng để hưởng ưu đãi, hành khách có thể bị phạt từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng (theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP).
Một lưu ý quan trọng: giấy tờ chứng minh phải còn hiệu lực tại thời điểm sử dụng vé. Ví dụ, thẻ học sinh/sinh viên hết hạn sẽ không được chấp nhận. Ngoài ra, hành khách chỉ được hưởng ưu đãi cho bản thân, không được chuyển nhượng cho người khác. Nếu phát hiện sử dụng giấy tờ của người khác để hưởng ưu đãi, mức phạt có thể lên đến 1 triệu đồng.
Mỗi loại hình vận tải công cộng có những quy định riêng về hành lý, điểm dừng đón trả, quyền từ chối chuyến và chính sách trợ giá.
Bảng dưới đây so sánh chi tiết các quy định riêng cho 4 loại hình vận tải công cộng phổ biến tại Việt Nam.
| Tiêu chí | Xe buýt nội tỉnh | Xe buýt liên tỉnh | Taxi/Xe hợp đồng | Tàu điện/Metro |
|---|---|---|---|---|
| Hành lý tối đa | 10kg, 30x40x60cm | 20kg, 40x60x80cm | 30kg (tùy xe) | 20kg, 40x60x80cm |
| Điểm dừng đón trả | Điểm dừng cố định, có biển báo | Bến xe, điểm dừng được phép | Điểm đón theo yêu cầu (trong phạm vi cho phép) | Ga cố định |
| Quyền từ chối chuyến | Hoàn 100% vé trước 30 phút | Hoàn 100% vé trước 2 giờ | Hủy miễn phí trước 10 phút | Đổi vé trong ngày |
| Chính sách trợ giá | Có (từ ngân sách địa phương) | Không (trừ tuyến có trợ giá đặc thù) | Không | Có (từ ngân sách địa phương và trung ương) |
| Tần suất chuyến | 10-30 phút/chuyến (giờ cao điểm) | 30-60 phút/chuyến | Theo yêu cầu | 5-10 phút/chuyến (giờ cao điểm) |
Xe buýt nội tỉnh và liên tỉnh có quy định khác nhau về trọng lượng hành lý và điểm dừng đón trả, nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả vận hành.
Đối với xe buýt nội tỉnh, hành khách được mang tối đa 10kg hành lý xách tay với kích thước không quá 30x40x60cm. Các điểm dừng đón trả phải là điểm dừng cố định, có biển báo rõ ràng, cách nhau tối đa 500m trong khu vực đô thị. Từ năm 2026, tất cả các điểm dừng xe buýt phải có mái che và ghế ngồi chờ, đảm bảo hành khách không phải đứng chờ dưới trời nắng mưa.
Với xe buýt liên tỉnh, hành lý tối đa là 20kg đối với hành lý ký gửi. Điểm dừng đón trả phải là bến xe hoặc điểm dừng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Lái xe không được phép đón, trả khách tùy tiện dọc đường, đặc biệt trên cao tốc hoặc đường cấm dừng. Hành khách cần lưu ý kiểm tra hành lý ký gửi khi nhận lại và giữ vé để đối chiếu nếu có thất lạc.
Xe buýt nhanh BRT và tàu điện được ưu tiên hoạt động trên làn đường riêng, với tần suất chuyến cao hơn nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân đô thị.
Từ năm 2026, các tuyến BRT như tuyến Kim Mã – Yên Nghĩa tại Hà Nội được bố trí làn ưu tiên riêng, không bị ảnh hưởng bởi ùn tắc giao thông chung. Tần suất chuyến trong giờ cao điểm là 3-5 phút/chuyến, ngoài giờ cao điểm là 10-15 phút/chuyến. Hành khách có thể mua vé trước qua ứng dụng hoặc thẻ vé tháng với mức giá ưu đãi, giảm 30-50% so với giá vé lượt thông thường.
Đối với tàu điện (metro) như tuyến Cát Linh – Hà Đông hay tuyến Nhổn – Ga Hà Nội, tần suất chuyến giờ cao điểm là 5-10 phút/chuyến. Hành khách cần đứng sau vạch an toàn khi chờ tàu, không mang hành lý cồng kềnh vượt quá kích thước quy định (tổng ba chiều không quá 120cm). Các nhà ga đều có nhân viên hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi, đảm bảo khả năng tiếp cận cho mọi đối tượng.
Taxi và xe hợp đồng điện tử có quy định riêng về quyền từ chối và hủy chuyến, nhằm bảo vệ quyền lợi của cả tài xế lẫn hành khách.
Theo quy định mới, tài xế taxi và xe hợp đồng điện tử có quyền từ chối chuyến nếu hành khách có hành vi say xỉn, gây rối hoặc mang hàng hóa cấm. Ngược lại, hành khách cũng có quyền hủy chuyến miễn phí trong vòng 5 phút kể từ khi đặt xe, hoặc nếu tài xế không đến đúng điểm hẹn trong vòng 10 phút. Từ năm 2026, các ứng dụng gọi xe phải hiển thị rõ chính sách hủy chuyến trên giao diện chính, không được che giấu hoặc gây nhầm lẫn cho người dùng.
Một điểm đáng chú ý khác là quy định về giá cước. Tài xế không được tự ý tăng giá cước ngoài khung giá niêm yết trên ứng dụng, đặc biệt trong các tình huống thời tiết xấu hoặc giờ cao điểm. Nếu phát hiện tài xế tự ý tăng giá, hành khách có quyền khiếu nại và yêu cầu hoàn tiền qua ứng dụng hoặc qua đường dây nóng của Sở GTVT.
Vận tải hành khách khối lượng lớn như metro và đường sắt đô thị được hưởng chính sách trợ giá từ ngân sách nhà nước, giúp giảm áp lực chi phí cho người dân.
Tại Hà Nội và TP.HCM, các tuyến metro và đường sắt đô thị đều được trợ giá vé từ ngân sách thành phố. Cụ thể, Nghị quyết HĐND TP Hà Nội quy định mức trợ giá lên tới 70% cho học sinh, sinh viên, người có công và người khuyết tật. Người lao động thu nhập thấp cũng được hưởng mức giảm 30% khi mua vé tháng. Mục tiêu của chính sách này là khuyến khích người dân sử dụng phương tiện công cộng, giảm ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường.
Hành khách cần lưu ý: để được hưởng chính sách trợ giá, cần xuất trình giấy tờ chứng minh đối tượng ưu đãi khi mua vé. Nếu không có giấy tờ hợp lệ, hành khách sẽ phải mua vé giá nguyên. Ngoài ra, các tuyến metro cũng có quy định về giờ hoạt động: thường từ 5h sáng đến 22h tối, với tần suất chuyến giãn cách 10-15 phút vào cuối tuần.
Khi quyền lợi bị vi phạm, hành khách có thể khiếu nại qua ba cấp: đơn vị vận tải, Sở GTVT và Bộ GTVT, với thời gian giải quyết tối đa 30 ngày làm việc.
Theo Điều 60 Luật Đường bộ 2024, hành khách có quyền khiếu nại khi đơn vị vận tải không thực hiện đúng hợp đồng vận tải, như không đón đúng giờ, không đúng điểm hẹn, hoặc phương tiện không đảm bảo chất lượng. Quy trình khiếu nại được thực hiện qua các bước sau:
Mức bồi thường thiệt hại được quy định cụ thể: nếu chuyến đi bị hủy do lỗi của đơn vị vận tải, hành khách được hoàn trả 100% tiền vé và bồi thường thêm 50% giá trị vé. Trong trường hợp hành lý bị mất hoặc hư hỏng, mức bồi thường tối đa là 5 triệu đồng đối với hành lý xách tay và 10 triệu đồng đối với hành lý ký gửi. Hành khách cần giữ vé và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ khiếu nại.
Để tránh bị xử phạt hoặc từ chối lên phương tiện, hành khách cần nắm rõ danh mục hàng hóa cấm, thời gian có mặt tại điểm xuất phát và các quy định về an ninh trật tự.

Dưới đây là danh mục hàng hóa tuyệt đối không được mang lên phương tiện công cộng:
Về thời gian có mặt tại điểm xuất phát, hành khách cần có mặt ít nhất 15 phút trước giờ khởi hành đối với xe buýt liên tỉnh và taxi, 30 phút đối với tàu điện và metro. Nếu đến muộn, hành khách có thể bị hủy vé và không được hoàn tiền. Ngoại lệ: nếu có lý do bất khả kháng (thiên tai, tai nạn), hành khách có thể liên hệ đơn vị vận tải để xin hoãn chuyến, nhưng phải thông báo trước ít nhất 2 giờ.
Cuối cùng, về trách nhiệm phòng chống dịch bệnh và an ninh trật tự, hành khách phải tuân thủ các biện pháp phòng dịch theo quy định của Bộ Y tế (nếu có). Không được gây rối trật tự, xúc phạm nhân viên phục vụ hoặc hành khách khác. Hành vi vi phạm có thể bị xử phạt hành chính từ 500.000 đồng đến 2 triệu đồng, hoặc bị từ chối vận chuyển ngay lập tức.
Theo quy định mới, xe đạp gấp được phép mang lên xe buýt nếu đã gấp gọn và kích thước không vượt quá 30x40x60cm. Xe đạp thông thường không được phép mang lên phương tiện công cộng, trừ một số tuyến xe buýt liên tỉnh có khoang hành lý riêng.
Có. Hành khách có quyền yêu cầu lái xe dừng tại điểm dừng gần nhất nếu gặp vấn đề sức khỏe khẩn cấp. Lái xe có trách nhiệm hỗ trợ và gọi cấp cứu nếu cần. Tuy nhiên, hành khách không được yêu cầu dừng xe tùy tiện tại những điểm không phải điểm dừng quy định.
Trẻ em dưới 6 tuổi được miễn vé khi đi xe buýt nội tỉnh, nhưng phải có người lớn đi kèm. Đối với xe buýt liên tỉnh, trẻ em dưới 6 tuổi được giảm 50% giá vé. Cần xuất trình giấy khai sinh hoặc giấy tờ tùy thân của trẻ để được hưởng ưu đãi.
Có, nếu vé được mua qua ứng dụng. Hành khách có thể hủy vé trực tuyến trước giờ khởi hành ít nhất 2 giờ và được hoàn trả 80% tiền vé. Nếu hủy trong vòng 2 giờ trước giờ khởi hành, chỉ được hoàn 50%. Hủy sau giờ khởi hành không được hoàn tiền.
Có. Theo quy định, người khuyết tật, người cao tuổi và phụ nữ mang thai được ưu tiên lên xe trước. Các phương tiện công cộng phải có ghế ưu tiên và không gian dành cho xe lăn. Nếu không có, hành khách có quyền khiếu nại.
Không, thú cưng không được phép mang lên tàu điện, trừ chó dẫn đường cho người khuyết tật. Quy định này nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn cho tất cả hành khách. Vi phạm có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1 triệu đồng.
Liên hệ ngay với bến xe hoặc đơn vị vận tải qua số điện thoại được in trên vé. Các đơn vị vận tải có trách nhiệm lưu giữ hành lý thất lạc trong 30 ngày. Nếu không có ai nhận, hành lý sẽ được bàn giao cho cơ quan chức năng.
Quy định về vận tải hành khách công cộng 2026 mang lại nhiều thay đổi tích cực, giúp bảo vệ quyền lợi của hành khách và nâng cao trách nhiệm của đơn vị vận tải. Từ quyền được vận chuyển đúng chất lượng dịch vụ, quyền khiếu nại và bồi thường, đến nghĩa vụ thanh toán đúng giá vé và chấp hành hướng dẫn, mỗi hành khách đều cần nắm rõ để tránh vi phạm và tận hưởng trải nghiệm đi lại an toàn, thuận tiện.
Để áp dụng ngay những thông tin này vào thực tế, bạn có thể thực hiện các bước sau:
Ngoài ra, anh/chị có thể cập nhật thêm các mẫu xe mới nhât tại fanpage Giá xe 24h và instagram @giaxe24hvn. anh/chị vui lòng truy cập website giaxe24h.com.vn để biết thêm thông tin chi tiết.
Đã tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng. Từng đảm nhiệm vị trí nhân viên kinh doanh cho nhiều hãng xe. Đã xem và tham khảo nhiều nguồn thông tin và kiểm duyệt cho GIAXE24H.COM.VN
Đã tốt nghiệp Trường Cao Đẳng Kỹ Thuật Cao Thắng. Từng đảm nhiệm vị trí nhân viên kinh doanh cho nhiều hãng xe. Đã xem và tham khảo nhiều nguồn thông tin và kiểm duyệt cho GIAXE24H.COM.VN